Menu

Đăng kí / Đăng nhập

Quên mật khẩu?

Nhớ đăng nhập

Đăng kí

Đăng nhập bằng facebook

NHỮNG QUI ĐỊNH MÀ NGƯỜI

LAO ĐỘNG VÀ DOANH NGHIỆP

CẦN BIẾT!

 

Ngoài khoản tiền lương được nhận theo thỏa thuận công việc người lao động còn được hưởng các quyền lợi gì theo quy định của pháp luật? Doanh nghiệp đôi khi không chú ý đến các quyền lợi này của người lao động, dẫn đến bị Phạt. Dưới đây là các quyền lợi mà người lao động được hưởng.

1. Thời gian thử việc

Theo Điều 25 bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 quy định thời gian thử việc do người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 

Người lao động và chủ doanh nghiệp cần biết2. Tiền lương trong thời gian thử việc phải bằng 85% lương chính thức.

Tại Điều 26 bộ LUẬT LAO ĐỘNG năm 2019 quy định “Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”.

 Chủ doanh nghiệp và người lao động3. Mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu vùng tại các Thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu từ ngày 1/1/2020 là 4.420.000đ/tháng quy định tại Điều 3 nghị định 90/2019/NĐ-CP.

Múc lương thấp nhất trả cho người lao động

Đây là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận theo Điều 5 của nghị định 90/2019/NĐ-CP, trong đó:

  • Mức lương trả cho người lao động chưa qua đào tạo, làm công việc đơn giản không được thấp hơn mức tối thiếu vùng.
  • Với người lao động đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng

4. Doanh nghiệp phải đóng BHXH, BHYT và BHTN cho người lao động

Căn cứ theo Điều 4, Điều 13, Điều 17 Quyết định 595/QD-BHXH và Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc đối với Doanh nghiệp, có hiệu lực từ năm 2020.

Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

5.Thời gian hưởng chế độ thai sản.

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng được quy định tại Điều 34 Luật BHXH số 58/2014/QH13, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh
 

Mức hưởng chế độ thai sản tại Điều 39 Luật BHXH số 58/2014/QH13 trong thời gian người lao động nữ Nghỉ thai sản sẽ được hưởng 6 tháng tiền lương (Điều kiện: “Người lao động phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi sẽ được hưởng chế độ thai sản” tại Điều 31: Điều kiện hưởng chế độ thai sản.)

 6. Phạt doanh nghiệp không trả lại sổ BHXH cho người lao động

Khoản 5, Điều 21 Luật BHXH 2014 nêu rõ Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm trả sổ BHXH cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

  Phạt dongh nghiệp không trả lại sổ cho nhân viên


Điều 11 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp có hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

 Các vấn đề về Lương-BHXH được giảng viên Nguyễn Thu Hiền chia sẽ tại khóa học KẾ TOÁN LƯƠNG-BHXH tại Thiên Hùng, Học viên được học cách giải quyết thực tế các vấn đề phát sinh thực trong doanh nghiệp, Tiếp cận hồ sơ LƯƠNG-BHXH…

Chia sẻ kinh nghiệp của Ths Nguyễn Thu Hiền về lương-BH

Link đăng ký khóa học: https://ketoanth.vn/blogs/dao-tao/khoa-hoc-luong-bao-hiem


Copyright © 2017 Kế toán TH. All rights reserved.

Thiết kế website: CNV.vn